Thư mục

Bỏ phiếu

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Trường THCS Yên Đức - Đông Triều - Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHUONG 1-2(HOAN CHINH)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: SUU TAM
    Người gửi: Hà Văn Việt (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:30' 07-02-2010
    Dung lượng: 478.5 KB
    Số lượt tải: 14
    Số lượt thích: 0 người
    Sử dụng phần mềm
    bảng tính điện tử Excel
    © VDC - Vietnam Datacommunication Company
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    2
    Nội dung
    Bài 1: Làm Quen Với MS-Excel 2000.
    Bài 2: Soạn thảo nội dung bảng tính.
    Bài 3: Thao tác định dạng.
    Bài 4: Công thức và hàm.
    Bài 5: Biểu đồ và đồ thị.
    Bài 6: Hoàn thiện trang bảng tính và in ấn
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    3
    BÀI 1 : Làm quen với Excel
    Những thao tác đầu tiên với MS-EXCEL
    1.1 Khởi động MS-Excel:
    Khởi động từ nút Start của Windows: Nhấn chuột vào nút Start  Programs  Microsoft Excel
    Khỏi động bằng shortcut trên màn hình Desktop: Nhắp chuột vào biểu tượng Shortcut trên màn hình Desktop
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    4
    Những thao tác đầu tiên với MS-EXCEL
    Giới thiệu bảng tính của MS-Excel :
    Một sổ bảng tính có nhiều trang bảng tính.Một sổ bảng tính có thể chứa tới 255 trang bảng tính
    Phần lưu bảng tính có phần tên mở rộng là *.XLS
    Một trang bảng tính gồm có 256 cột được đánh chỉ số theo chữ cái A,B,C... Z,AA,AB... IV Và 65536 dòng được đánh thứ tự 1,2,3....65536
    Một lần tạo bảng tính thì có 3 trang bảng tính tên Sheet1, Sheet2, Sheet3
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    5
    Những thao tác đầu tiên với MS-EXCEL
    Ô – cell: Ô của trang tính là giao của một cột và một dòng. Ô trên trang bảng tính có địa chỉ viết theo trật tự xác định gồm chữ cái tên cột đứng trước và số thứ tự dòng đứng sau. Ví dụ ô đầu tiên là: A1 và ô cuối cùng là IV65536
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    6
    Những thao tác đầu tiên với MS-EXCEL
    Cửa sổ bảng tính: Bao gồm các thành phần chính sau:
    Thanh tiêu đề: Cho biết tên chương trình ứng dụng, tập tin
    Thanh thực đơn lệnh: cung cấp nhóm lệnh làm việc với bảng tính
    Thanh công cụ: cung cấp các nút thao tác nhanh
    Thanh công thức: Bao gồm ô Name Box hiển thị toạ độ ô soạn thảo và nội dung dữ liệu của ô
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    7
    Những thao tác đầu tiên với MS-EXCEL
    Đường viền ngang: Ghi tên cột từ trái sang phải theo chữ cái A,B, …Y,Z,AA,AB,…IV. Mỗi cột chứa 65536 ô.
    Đường viền dọc: Ghi tên dòng từ trên xuống dưới, từ 1,2…65536.Mỗi dòng chứa 256 ô.
    Thanh trượt ngang và thanh trượt dọc : dùng để dịch chuyển đến những ô bị che khuất.
    Thanh trạng thái: ở dưới đáy cửa sổ MS-Excel cho biết thông tin về bảng tính, về trạng thái soạn thảo, kết quả cộng đơn giản…
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    8
    Những thao tác đầu tiên với MS-EXCEL
    1.2 Tạo bảng tính mới theo mẫu mặc định
    Nhắp chuột vào biểu tượng New đặt trên thanh công cụ
    Nhấn nút Ctrl + N

    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    9
    Những thao tác đầu tiên với MS-EXCEL
    1.3 Tạo bảng tính mới theo mẫu lựa chọn
    Nhắp vào Nút File trên thanh thực đơn lệnh File  New

    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    10
    Những thao tác đầu tiên với MS-EXCEL
    1.4 Ghi bảng tính vào ổ đĩa
    Ghi lưu bảng tính
    Nhắp chuột vào biểu tượng Save
    Nhập tên của bảng tính vào hộp File Name
    Chọn thư mục lưu tệp tin.Nhấn Save để ghi
    Ghi tệp tin dưới một tên khác
    Mở thực đơn lệnh File, chọn lệnh Save As
    Nhắp chuột vào hộp Save in để chọn thư mục cần lưu
    Nhập tên cho bảng tính trong hộp file name



    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    11
    Những thao tác đầu tiên với MS-EXCEL
    1.5 Ghi tệp tin dưới một tên khác
    Mở thực đơn lệnh File, chọn lệnh Save As
    Nhắp chuột vào hộp Save in để chọn thư mục cần lưu
    Nhập tên cho bảng tính trong hộp file name

    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    12
    Những thao tác đầu tiên với MS-EXCEL
    1.6 Ghi bảng tính theo kiểu tệp tin khác
    Ghi bảng tính phù hợp với các phiên bảng trước của Excel
    Mở thực đơn lệnh File, chọn Save as.
    Chọn thư mục lưu trữ.
    Chọn kiệu file trong hộp Save as type. Ví dụ: Microsoft Excel 2.1 Worksheet (*.xls)
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    13
    Những thao tác đầu tiên với MS-EXCEL
    Các bảng tính mẫu (templates) là gì?
    Các bảng tính mẫu là các mẫu trong đó ta tạo ra các mẫu để sử dụng mà không cần thiết phải tạo lại cho các bảng tính khác.Các bảng tính mẫu được lưu với phần tên mở rộng là *.XLT

    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    14
    Những thao tác đầu tiên với MS-EXCEL
    Sử dụng bảng tính mẫu:
    Nhắp vào thực đơn File  New
    Chọn một mẫu trong thẻ General hay Spreadsheet Solutions
    Ghi một bảng tính như một tệp tin mẫu
    Nhấn Save as trong Thực đơn File
    Chọn Template trong Save as type
    Ghi lưu bảng tính để có thể đưa lên trang Web
    Chọn Save as  Chọn kiểu Webpage (*.htm;*.html)
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    15
    Những thao tác đầu tiên với MS-EXCEL
    1.7 Đóng bảng tính, đóng chương trình MS-Excel
    Nhắp chọn thực đơn File, chọn mục Close để đóng bảng tính đang làm việc
    Nhắp chọn thực đơn lền File, chọn mục Exit để đóng chương trình MS-Excel hoặc nhấn nút X tại góc trên, bên phải màn hình
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    16
    Thao tác cơ bản trên bảng tính
    2. Thao tác cơ bản trên bảng tính
    2.1 Mở một hoặc nhiều bảng tính
    Mở một bảng tính
    Nhắp chọn thực đơn lệnh File, chọn mục open
    Hoặc nhắp chuột vào biểu tượng Open trên thanh công cụ
    Hoặc chuyển chuột đến tệp tin mà bạn muốn mở, nhắp đúp chuột vào tên tệp tin để mở
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    17
    Thao tác cơ bản trên bảng tính
    Mở Chọn và mở nhiều tập tin liền nhau
    Nhắp chọn thực đơn lệnh File, chọn mục open. Di chuyển đến thư mục chứa các tập tin cần mở, Chọn tập tin đầu tiên trong danh sách, giữ phím Shift sau đó nhắp chuột vào tệp tin cuối cùng.
    Nhấn nút Open
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    18
    Thao tác cơ bản trên bảng tính
    Mở Chọn và mở nhiều tập tin không kề nhau
    Nhắp chọn thực đơn lệnh File, chọn mục open. Di chuyển đến thư mục chứa các tập tin cần mở, Chọn tập tin đầu tiên trong danh sách, giữ phím Ctrl sau đó nhắp chuột vào tệp tin khác.
    Nhấn nút Open
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    19
    Thao tác cơ bản trên bảng tính
    2.2 Chuyển trạng thái hiện hành giữa các bảng tính
    MS-Excel hỗ trợ người dùng mở nhiều bảng tính nhưng tại một thời điểm chỉ có một bảng tính cho phép chúng ta thao tác với ô, gọi là BẢNG TÍNH HIỆN HÀNH. Chúng ta có thể chuyển trạng thái hiện hành đến một bảng tính bằng cách mở thực đơn lệnh Window, và nhắp chọn tên của bảng tính
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    20
    Thao tác cơ bản trên bảng tính
    2.3 Trang hiện hành, Ô hiện hành
    Trang hiện hành
    Trên một thời điểm chúng ta chỉ có thể thao tác với các ô trên một trang của bảng tính và gọi đó là trang hiện hành.
    Với hình dưới đây thì trang hiện hành đang là Sheet1
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    21
    Thao tác cơ bản trên bảng tính
    Ô hiện hành: Trên trang hiện hành, tại một thời điểm ta chỉ có thể thao tác được với một ô, gọi là ô hiện hành
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    22
    Thao tác cơ bản trên bảng tính
    Nhận dạng con trỏ: Trên trang hiện hành, chúng ta sẽ thấy có các loại con trỏ sau:
    Con trỏ ô: xác định ô nào là ô hiện hành trên trang. Một đường bao đậm xuất hiện ở trên ô hiện hành.
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    23
    Thao tác cơ bản trên bảng tính
    Con trỏ soạn thảo văn bản : Có hình dáng thanh màu đen, nhấp nháy, xác định vị trí nhập dữ liệu cho ô.
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    24
    Thao tác cơ bản trên bảng tính
    Con trỏ chuột : Thay đổi tùy thuộc hình dáng trên trang bảng tính
    Dạng chữ thập khi ở trên các ô
    Dạng chữ I khi ở phía trong ô đang soạn thảo
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    25
    Thao tác cơ bản trên bảng tính
    Cách nhập, chỉnh sửa dữ liệu cơ bản trên ô hiện hành
    Các phím thường dùng:
    Phím Tab: di chuyển con trỏ ô sang phải một cột
    Phím Enter: Di chuyển con trỏ ô xuống dưới một dòng
    Các phím mũi tên để di chuyển con trỏ ô sang trái phải, lên xuống
    Ctrl-Home : Di chuyển con trỏ về ngay ô A1
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    26
    Thao tác cơ bản trên bảng tính
    Nhập dữ liệu
    Nhắp chuột vào ô cần nhập hoặc sử dụng các phím mũi tên để di chuyển trạng thái hiện hành về ô
    Nhập dữ liệu vào ô bằng các phím
    Nhấn Phím ESC để kêt thúc nhập nhưng không lấy dữ liệu đã nhập. Nhấn phím Enter để kết thúc nhập dữ liệu cho ô và gán dữ liệu đó cho ô.
    Chỉnh sửa dữ liệu:
    Để chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trên một ô, nhắp đúp chuột vào ô, chỉnh sửa dữ liệu.
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    27
    Thao tác cơ bản trên bảng tính
    2.4 Sử dụng công cụ phóng to, thu nhỏ
    Theo mặc định, trang bảng tính được đặt tỉ lệ hiển thị là 100%. Tuy, nhiên ta có thể phóng to thu nhỏ, với kích thước max là 400% và min là 25%.
    Để phóng to thu nhỏ trang hiển thị, nhắp chuột vào hình tam giác bên phải biểu tượng Zoom rồi chọn tỉ lệ phần trăm trong danh sách hoặc có thẻ gõ con số tỉ lệ vào ô Zoom.
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    28
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    29
    Thao tác cơ bản trên bảng tính
    2.5 Che dấu / hiển thị các thanh công cụ
    Các thanh công cụ thường dùng:
    Thanh công cụ Standard
    Thanh công cụ Formating
    Thanh công cụ Drawing
    Thanh công cụ Borders
    Thanh công cụ Picture
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    30
    Thao tác cơ bản trên bảng tính
    Che dấu / hiển thị các thanh công cụ
    Nhấp chọn thực đơn View, chọn lệnh Toolbars
    Di chuyển sang bên phải để chọn hoặc bỏ thanh công cụ hiển thị
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    31
    Thao tác cơ bản trên bảng tính
    2.6 Cố định dòng tiêu đề / cột tiêu đề
    Khi nhập bảng tính có nhiều dòng, nhiều cột, chúng ta sẽ có nhu cầu cố định một số dòng trên của bảng tính trong khi các dòng dưới được phép cuộn lên hoặc cuộn xuống hoặc cố định một số cột bên trái trong khi các cột còn lại được phép dịch sang trái hoặc sang phải.
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    32
    Thao tác cơ bản trên bảng tính
    Các bước thao tác:
    Đặt con trỏ vào một ô cần cố định các phần ở bên trái và ở trên
    Nhắp chọn thực đơn lệnh Window và chọn lệnh Freeze Panes
    Gỡ bỏ việc cố định tiêu đề
    Nhắp chọn thực đơn lệnh Window và chọn lệnh UnFreeze Panes
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    33
    Bài tập tổng hợp trang 24
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    34
    Bài 2 Soạn thảo nội dung bảng tính
    1.Nhập Dữ Liệu Kiểu Số, Văn Bản
    Dữ liệu của một ô bảng tính sau khi nhập sẽ được MS-Excel tự động phân loại và đưa về một trong các kiểu dữ liệu sau:
    Kiểu số (Number)
    Kiểu văn bản (Text)
    Kiểu Logic
    Kiểu mã lỗi (Error)
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    35
    Nhập Dữ Liệu Kiểu Số, Văn Bản

    Nhập dữ liệu kiểu số
    Dữ liệu kiểu số được tạo bởi các ký tự cho phép : 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 + - ( ), / $ % . E
    Ví dụ : 789, -789, 7.89, 7.89E+08
    Dữ liệu kiểu ngày tháng trong MS-Excel được xem là kiểu số.Kiểu nhập ngày tháng được hệ điều hành qui định qui định trong mục Regional Settings đặt trong cửa sổ Control Pannel của hệ điều hành. Thông thường là nhập theo khuôn dạng tháng- ngày- năm.
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    36
    Nhập Dữ Liệu Kiểu Số, Văn Bản

    Ví dụ :
    nhập vào ô nội dung 24-01-05  kết quả hiện ra là 24-1-05, đây không phải là giá trị kiểu số.
    nhập vào ô nội dung 01-24-05  kết quả hiện ra là 1/24/05, đây là giá trị kiểu số.
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    37
    Nhập Dữ Liệu Kiểu Số, Văn Bản

    Trong những trường hợp đã cố định độ rộng làm cho dữ liệu số không thể hiện được hết thì chúng ta sẽ nhìn thấy thông báo :“##########”
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    38
    Nhập Dữ Liệu Kiểu Số, Văn Bản

    Lưu ý: Giá trị của dữ liệu số sau khi nhập là không thay đổi khi chúng ta thay đổi khuôn dạng hiển thị trên màn hình.
    Ví dụ: Chúng ta nhập vào các ô D1, D3, D4, D5 đều là 2000000. Sau đó thay đổi khuôn dạng của ô D3, D4, D5 chúng ta được các cách thể hiện dạng số khác nhau. Nhưng chúng ta có thể nhìn thấy giá trị của ô D3 vẫn là 2000000 được hiển thị trên thanh công thức.
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    39
    Nhập Dữ Liệu Kiểu Số, Văn Bản

    Nhập dữ liệu kiểu văn bản
    Dữ liệu kiểu văn bản được tạo bởi các kí tự hoặc là kí tự số hoặc là khoảng trống và hoặc các kí tự không phải là số
    Ví dụ:
    10AA43 là dữ liệu kiểu văn bản vì có chứa dãy kí tự AA
    208 675 là dữ liệu kiểu văn bản vì có chứa khoảng trống
    44 đường Lê Đại Hành là dữ liệu kiểu văn bản vì có kí tự chữ, có khoảng trống
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    40
    Nhập Dữ Liệu Kiểu Số, Văn Bản

    Chú ý :
    Khi số kí tự nhập vượt quá độ dài ô và ô bên phải đang còn trống thì MS-Excel tiếp tục hiển thị phần kí tự còn lại của ô đó sang bên phải




    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    41
    Nhập Dữ Liệu Kiểu Số, Văn Bản

    Khi số kí tự nhập vượt quá độ dài ô và ô bên phải đã có dữ liệu thì MS-Excel che dấu các kí tự vượt qua ô. Điều đó không làm thay đổi giá trị dữ liệu nhập của ô
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    42
    Nhập Dữ Liệu Kiểu Số, Văn Bản

    Để nhập dãy số theo kiểu văn bản, chúng ta nhập kí tự đầu tiên là kí tự ép kiểu gồm: kí tự nháy đơn ‘, kí tự nháy kép “. Sau khi nhập, dữ liệu của ô không chứa kí tự ép kiểu.
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    43
    BIÊN TẬP DỮ LIỆU

    2. BIÊN TẬP DỮ LIỆU
    Sửa đổi nội dung đã có trong ô: Nhắp đúp chuột vào ô để MS-Excel chuyển ô sang trạng thái soạn thảo, khi đó có thể chỉnh sửa dữ liệu. Nhấn phím Enter để kết thúc.
    Thay thế nội dung đã tồn tại trong ô: Nhắp chuột vào ô cần thay thế dữ liệu rồi nhập vào dữ liệu mới. Dữ liệu cũ sẽ tự động được xoá mất.
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    44
    BIÊN TẬP DỮ LIỆU

    Sử dụng lệnh Undo và Redo :
    Chức năng Undo cho phép người dùng quay trở lại kết quả đã có trước khi thực hiện một số lệnh hoặc hành động.
    Chức năng Redo cho phép người dùng thực hiện lại hành động đã bị huỷ bỏ bởi lệnh Undo.
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    45
    THAO TÁC CHỌN/HUỶ CHỌN Ô, DÒNG, CỘT

    Chọn ô, dòng cột
    Chọn một ô: Để chọn một ô, chúng ta chỉ cần nhắp chuột vào ô đó
    Chọn vùng ô liên tục hình chữ nhật:
    Nhắp chuột vào ô trên cùng bên trái
    Giữ phím Shift và nhắp chuột vào ô dưới cùng bên phải
    Thả phím Shift để kết thúc sự lựa chọn
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    46
    THAO TÁC CHỌN/HUỶ CHỌN Ô, DÒNG, CỘT

    Chọn vùng ô rời rạc:
    Đầu tiên chọn một ô hoặc một vùng ô liên tục
    Giữ phím Ctrl trong khi chọn một ô hoặc một vùng ô liên tục hình chữ nhật tiếp theo
    Thả phím Ctrl khi kết thúc
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    47
    THAO TÁC CHỌN/HUỶ CHỌN Ô, DÒNG, CỘT

    Chọn một cột:
    Để chọn một cột, chúng ta nhắp chuột vào tên cột có trên đường viền ngang
    Chọn dãy cột liền kề:
    Để chọn dãy cột liền kề nhau, chúng ta nhắp chuột vào tên cột đầu tiên (bên tái hoặc bên phải của dãy) trên đường viền ngang
    Giữ phím Shift và nhắp chuột vào tên cột cuối cùng của dãy.
    Thả phím Shift để kết thúc.
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    48
    THAO TÁC CHỌN/HUỶ CHỌN Ô, DÒNG, CỘT

    Chọn dãy cột rời rạc
    Trước tiên chúng ta chọn cột hoặc dãy cột liền nhau
    Giữ phím Ctrl trong khi nhắp chuột chọn dãy cột tiếp theo
    Thả phím Ctrl
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    49
    THAO TÁC CHỌN/HUỶ CHỌN Ô, DÒNG, CỘT

    Chọn một dòng : Để chọn một dòng, chúng ta nhắp chuột vào số thứ tự dòng có trên đường viền dọc
    Chọn một dãy dòng liền kề:
    Để chọn dãy dòng liền kề nhau, nhắp chuột vào số thứ tự dòng đầu tiên (trên cùng hoặc dưới cùng của dãy) trên đường viền dọc.
    Giữ phím Shift và nhắp chuột vào dòng sau cùng của dãy.
    Thả phím Shift
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    50
    THAO TÁC CHỌN/HUỶ CHỌN Ô, DÒNG, CỘT

    Chọn dãy dòng rời rạc
    Trước tiên chúng ta chọn dòng hoặc dãy liền nhau
    Giữ phím Ctrl trong khi chúng ta nhắp chuột chọn số thứ tự dòng tiếp theo
    Thả phím Ctrl
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    51
    THAO TÁC CHỌN/HUỶ CHỌN Ô, DÒNG, CỘT

    Chọn toàn bộ bảng tính
    Chỉ cần nhắp chuột vào nút giao ô giao nhau của đường viền ngang và đường viền dọc hoặc bấm tổ hợp phím Ctrl
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    52
    THAO TÁC CHỌN/HUỶ CHỌN Ô, DÒNG, CỘT

    Huỷ chọn: Để huỷ chọn các ô, chúng ta chỉ cần nhắp chuột vào ô bất kỳ trên trang bảng tính
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    53
    Bài tập
    2 bài trang 27
    1 bài trang 28
    1 bài trang 31


    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    54
    SỬ DỤNG CÔNG CỤ ĐIỀN NỘI DUNG TỰ ĐỘNG
    4 Sử Dụng Công Cụ Điền Nội Dung Tự Động
    4.1 Thực hành điền tự động số thứ tự
    Nhập số 5 vào ô B3
    Nhấn giữ phím Ctrl
    Trỏ chuột vào hình vuông nhỏ ở góc dưới, bên phải ô đó, con trỏ chuyển thành hình dấu cộng có mũ
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    55
    SỬ DỤNG CÔNG CỤ ĐIỀN NỘI DUNG TỰ ĐỘNG
    Nhấp kéo theo chiều dọc, chúng ta sẽ thấy xuất hiện số 6, 7, 8 được điền tự động vào các ô B4, B5, B6
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    56
    SỬ DỤNG CÔNG CỤ ĐIỀN NỘI DUNG TỰ ĐỘNG
    4.2 Thực hành điền tự động theo chuỗi dữ liệu
    Nhập dữ liệu A24 vào ô A2 và A25 vào ô A3
    Chọn vùng ô (A2:A3)
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    57
    SỬ DỤNG CÔNG CỤ ĐIỀN NỘI DUNG TỰ ĐỘNG
    Đưa con trỏ vào góc dưới phải, con trỏ chuyển thành hình dấu cộng. Nhấn và kéo chuột theo chiều dọc để điền tự động các giá trị văn bản A26, A27... Vào các ô phía dưới
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    58
    SỬ DỤNG CÔNG CỤ ĐIỀN NỘI DUNG TỰ ĐỘNG
    4.3 Thực hiện điền tự động theo cấp số cộng
    Từ dãy số xuất phát, MS-Excel tự động phân tích và cộng thêm một số gia để có các giá trị tiếp theo của dãy quy luật tuyến tính. Ví dụ:
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    59
    SỬ DỤNG CÔNG CỤ ĐIỀN NỘI DUNG TỰ ĐỘNG
    Thao tác:
    Chọn ít nhất hai ô, chứa dãy giá trị đã cho trước
    Nhắp chuột vào đúng vị trí góc dưới - phải, kéo và thả.
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    60
    Bài tập thực hành
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    61
    SỬ DỤNG CÔNG CỤ ĐIỀN NỘI DUNG TỰ ĐỘNG
    4.4 Thực hành điền tự động theo xu thế cấp số nhân:
    Từ dãy số xuất phát, MS-Excel tự động phân tích và nhân thêm một thừa số để có các giá trị tiếp theo. Ví dụ:
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    62
    SỬ DỤNG CÔNG CỤ ĐIỀN NỘI DUNG TỰ ĐỘNG
    Thao tác:
    Chọn ít nhất hai ô, chứa dãy giá trị cho trước
    Nhắp chuột phải vào vị trí góc dưới – phải, kéo và thả
    Khi thả nút chuột phải, bảng chọn nóng xuất hiện. Nhấn vào Growth Trend
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    63
    SỬ DỤNG CÔNG CỤ ĐIỀN NỘI DUNG TỰ ĐỘNG
    Kết quả được
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    64
    5. Thao tác sao chép, Di chuyển, xoá, chèn các ô
    Làm Quen với các nút lệnh Copy , Cut
    Paste , trên thanh cụ Standard; hoặc trong thực đơn lệnh Edit.
    THAO TÁC SAO CHÉP, DI CHUYỂN , XOÁ , CHÈN CÁC Ô
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    65
    5. Thao tác sao chép, Di chuyển, xoá, chèn các ô
    Làm Quen với các nút lệnh Copy , Cut
    , Paste , trên thanh cụ Standard; hoặc trong thực đơn lệnh Edit,
    THAO TÁC SAO CHÉP, DI CHUYỂN , XOÁ , CHÈN CÁC Ô
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    66
    THAO TÁC SAO CHÉP, DI CHUYỂN , XOÁ , CHÈN CÁC Ô
    Hoặc trong hộp chọn lệnh xuất hiện khi nhấn phím phải chuột vào các đối tượng
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    67
    THAO TÁC SAO CHÉP, DI CHUYỂN , XOÁ , CHÈN CÁC Ô
    5.1 Sao chép các ô
    Thao tác sao chép một ô trong MS-Excel không chỉ bao gồm sao chép nội dung, định dạng của ô đó. Chúng ta có thể nhìn thấy trong bảng dưới đây nhiều mục lựa chọn khi dán một ô đã sao chép: sao chép
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    68
    THAO TÁC SAO CHÉP, DI CHUYỂN , XOÁ , CHÈN CÁC Ô
    Trong đó :
    All: Chọn tất cả các thuộc tính chuyển sang
    Formulas
    Values
    Formats
    Comments
    Validation
    All Except borders
    Column widths
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    69
    THAO TÁC SAO CHÉP, DI CHUYỂN , XOÁ , CHÈN CÁC Ô
    Thao tác sao chép giữa các ô trên cùng trang bảng tính
    Chọn các ô cần sao chép ( các ô này có thể là một ô hoặc vùng ô)
    Nhấn nút Copy hoặc bấn tổ hợp phím Ctrl+C để sao chép ô
    Chuyển con trỏ tới vị trí góc bên trái vùng định sao chép
    Nhấn nút Paste hoặc tổ hợp phím Ctrl +V để dán nội dung ô
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    70
    THAO TÁC SAO CHÉP, DI CHUYỂN , XOÁ , CHÈN CÁC Ô
    Thao tác sao chép giữa các ô khác trang bảng tính
    Trên trang bảng tính hiện hành chọn các ô cần sao chép ( các ô này có thể là một ô hoặc vùng ô)
    Nhấn nút Copy hoặc bấn tổ hợp phím Ctrl+C để sao chép ô
    Chuyển trạng thái hiện hành đến trang bảng tính khác hay mở tệp bảng tính khác.
    Đặt con trỏ tới vị trí góc bên trái vùng định sao chép
    Nhấn nút Paste hoặc tổ hợp phím Ctrl +V để dán nội dung ô
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    71
    THAO TÁC SAO CHÉP, DI CHUYỂN , XOÁ , CHÈN CÁC Ô
    5.2 Di chuyển các ô
    Chọn các ô cần di chuyển
    Nhấn nút Cut hoặc bấm tổ hợp phím Ctrl + X để tạo tạo ảnh của ô
    Chuyển con trỏ ô đến vị trí góc bên trái vùng dự định đặt các ô
    Nhấn nút Paste hoặc tổ hợp phím Ctrl + V
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    72
    THAO TÁC SAO CHÉP, DI CHUYỂN , XOÁ , CHÈN CÁC Ô
    5.3 Xoá nội dung các ô
    Đánh dấu chọn các ô cần xoá
    Nhắp chọn thực đơn lệnh Edit  Clear  Contents hoặc bấm phím Delete
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    73
    THÊM/BỚT Ô, DÒNG, CỘT
    6. Thêm / Bớt Ô, Dòng, Cột
    6.1 Thêm dòng
    Để chèn một dòng nằm giữa dòng 1 và dòng 2 của trang bảng tính, chúng ta thực hiện :
    Chọn dòng 2
    Nhắp chọn thựcđơn lệnh Insert  Rows để tạo một dòng trống nằm giữa hai dòng. Dòng mới sẽ có định dạng giống như dòng trước khi chèn (dòng trên)
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    74
    THÊM/BỚT Ô, DÒNG, CỘT
    6.2 Thêm cột
    Để chèn thêm một cột nằm giữa cột A và B, chúng ta thực hiện:
    Chọn cột B
    Nhắp chọn thực đơn lệnh Insert  Columns
    Trước Sau
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    75
    THÊM/BỚT Ô, DÒNG, CỘT
    6.3 Thêm vùng ô
    Trước khi thêm vùng ô ta có trang bảng tính Sheet1 có nội dung như sau :
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    76
    THÊM/BỚT Ô, DÒNG, CỘT
    Chọn vùng ô chỉ gồm ô B2
    Nhắp chọn thực đơn lệnh Insert  Cells làm xuất hiện hộp thoại sau:
    Shift cells right: Chèn ô trống và đẩy các ô bên phải vị trí chèn sang phải
    Shift cells down: Chèn ô trống và đẩy các ô ở dưới vị trí chèn xuống dưới
    Entire Row: Chèn dòng trống và đẩy các dòng từ vị trí chèn xuống dưới
    Entire Column: Chèn cột trống và đẩy các cột từ vị trí chèn sang phải
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    77
    THÊM/BỚT Ô, DÒNG, CỘT
    6.4 Xoá vùng ô
    Chọn vùng ô cần xoá
    Chọn Edit  Delete
    Chọn vùng ô chỉ gồm ô B2
    Nhắp chọn thực đơn lệnh Insert  Cells làm xuất hiện hộp thoại sau:
    Shift cells left: Xoá ô và đẩy các ô bên phải vị trí xoá sang trái
    Shift cells up: Xoá ô và đẩy các ô ở dưới vị trí xoá lên trên
    Entire Row: Xoá dòng chứa ô và đẩy các dòng dưới vị trí xoá lên trên
    Entire Column: Xoá cột chứa ô và đẩy các cột bên phải vị trí xoá sang trái
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    78
    THÊM/BỚT Ô, DÒNG, CỘT
    6.5 Thay đổi chiều rộng cột và chiều cao dòng
    Chiều rộng cột được đặc trưng bởi cạnh trái và cạnh phải tiêu đề cột. Chiều cao dòng được đặc trưng bởi mép trên và mép dưới.
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    79
    THÊM/BỚT Ô, DÒNG, CỘT
    Co dãn kích thước một cột
    Di chuyển con trỏ vào cạnh phải tiêu đề cột, khi đó con trỏ chuột thay đổi có hình dạng ||
    Nhấn và kéo di chuột sang phải hoặc sang trái để tăng hoặc giảm kích thước cột
    Tăng giảm độ rộng nhiều cột cùng một lúc
    Chọn một dãy cột muốn co dãn kích thước, đặt con trỏ chuột vào cạnh phải của một cột trong vùng chọn.
    Nhấn và di chuột phải hoặc trái để tăng hoặc giảm độ rộng các cột.
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    80
    THÊM/BỚT Ô, DÒNG, CỘT
    Điều chỉnh tự động độ rộng cột
    Nhắp đúp chuột vào cạnh phải của cột, MS-Excel sẽ tự động co dãn kích thước cột sho phù hợp với độ dài dữ liệu chứa trong cột
    Trước Sau
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    81
    THÊM/BỚT Ô, DÒNG, CỘT
    Đặt độ rộng bằng nhau cho nhiều cột
    Chọn các cột
    Nhắp chọn thực đơn lệnh Format  Column  Width làm xuất hiện hộp thoại Column Width
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    82
    THÊM/BỚT Ô, DÒNG, CỘT
    Nhập vào kích thước cột vào ô trống và nhấn nút OK để kết thúc






    Đơn vị độ rộng của cột tính theo ????
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    83
    THÊM/BỚT Ô, DÒNG, CỘT
    Thay đổi độ cao nhiều dòng
    Chọn các dòng muốn thay đổi
    Di chuyển con trỏ chuột đến mép đáy của một dòng trong vùng chọn
    Nhấn và kéo di chuột lên trên hoặc xuống dưới để thay đổi độ cao
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    84
    THÊM/BỚT Ô, DÒNG, CỘT
    Thao tác ẩn / hiện cột và dòng:
    Một số cột hoặc dòng trong MS-Excel sau khi tính toán cần phải đặt thuộc tính ẩn để che dấu thông tin in ra màn hình hoặc máy in.
    Các bước làm ẩn cột:
    Chọn cột cần đặt thưộc tính
    Nhắp phải chuột lên trên vùng chọn làm xuất hiện hộp chọn
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    85
    THÊM/BỚT Ô, DÒNG, CỘT
    Chọn mục Hide
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    86
    THÊM/BỚT Ô, DÒNG, CỘT
    Để hiển thị cột trở lại, chúng ta thực hiện các bước sau:
    Chọn vùng cột có chứa cột cần đặt thuộc tính ẩn
    Nhắp phải vào vùng
    chọn, làm xuất hiện
    hộp chọn lệnh
    Chọn mục Unhide
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    87
    THÊM/BỚT Ô, DÒNG, CỘT
    Đặt độ cao cho nhiều dòng bằng nhau
    Chọn các dòng
    Nhắp chọn thực đơn lệnh Format  Row  Height...
    Nhập vào chiều cao ô
    Nhấn nút OK để kết thúc
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    88
    THAO TÁC VỚI CÁC TRANG BẢNG TÍNH
    7. Thao tác với các trang bảng tính
    7.1 Chèn một trang vào bảng tính
    Khi tạo bảng tính thì mặc định có 3 tang bảng tính, tuy nhiên người dùng có thể chèn thêm nhiều trang bảng tính mới
    Thực hiện các bước sau:
    Cách 1 Nhấn chọn thực đơn lệnh Insert  Worksheet
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    89
    THAO TÁC VỚI CÁC TRANG BẢNG TÍNH
    Cách 2: Nhấn phải chuột vào tên trang bảng tính bất kỳ, chọn mục Insert...









    Nhấn OK khi có hộp thoại xuất hiện để chèn thêm một trang bảng tính.
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    90
    THAO TÁC VỚI CÁC TRANG BẢNG TÍNH
    7.2 Đổi tên trang bảng tính
    Để dễ quản lý nội dung có trên các trang bảng tính, chúng ta nên đổi tên các trang bảng tính cho phù hợp với nội dung tong tang. Tên cho trang bảng tính có thể chữa dấu cách, chữ cái, chữ số, dấu gạch dưới, các ký tự lạ.
    Ví dụ: tên bảng tính có thể là : chungnhan01, cap_^chungchi, SBD&STT
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    91
    THAO TÁC VỚI CÁC TRANG BẢNG TÍNH
    Thực hiện các bước sau để đổi tên trang bảng tính:
    Nhấn phím phải chuột vào tên trang bảng tính muốn thay đôi
    Chọn Rename
    Gõ tên mới rồi nhấn Enter
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    92
    THAO TÁC VỚI CÁC TRANG BẢNG TÍNH
    7.3 Xoá một trang bảng tính
    Nhắp chọn thực đơn lệnh Edit  Delete Sheet
    nhắp phải chuột vào tên của trang muốn xoá làm xuất hiện hộp chọn lệnh Delete
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    93
    THAO TÁC VỚI CÁC TRANG BẢNG TÍNH
    Trong trường hợp trang bảng tính đang chứa dữ liệu, MS-Excel sẽ hiển thị hộp thoại yêu cầu người dùng khẳng định việc huỷ bỏ. Nhấn nút Delete để thực hiện việc xoá hoặc nhấn cancel để hoãn thi hành
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    94
    THAO TÁC VỚI CÁC TRANG BẢNG TÍNH
    7.4 Sao chép trang bảng tính
    Có thể sao chép một hoặc nhiều trang bảng tinhsang vị trí mới hoặc sang bảng tính khác
    Sao chép một trang bảng tính
    Chúng ta thực hiện các bước sau:
    Nhắp chọn trang bảng tính cần sao chép
    Giữ phím Ctrl rồi kéo thả tên trang bảng tính đó sang vị trí mới
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    95
    THAO TÁC VỚI CÁC TRANG BẢNG TÍNH
    Sao chép nhiều trang từ bảng tính này sang bảng tính khác
    Chọn các trang bảng tính cần sao chép. Có thể sử dụng phím Shift, hay phím Ctrl để hỗ trợ việc chọn nhiều bảng tính
    Nhắp vào thực đơn lệnh Edit  Move or Copy Sheet Hoặc nhắp chuột vào vùng trang được chọn làm xuất hiện hộp chọn lệnh và sau đó chọn lệnh Move or Copy...

    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    96
    THAO TÁC VỚI CÁC TRANG BẢNG TÍNH
    Trong hộp thoại Move or Copy:
    Nhấn chọn ô Create a copy
    Trong phần To Book hãy chọn bảng tính nhận bảng sao chép
    Trong phần Before sheet, chọn vị trí đặt trang
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    97
    THAO TÁC VỚI CÁC TRANG BẢNG TÍNH
    7.5 Di chuyển trang bảng tính
    Di chuyển trang trong cùng một bảng tính
    Nhắp chọn tên trang cần di chuyển
    Kéo - thả trang bảng tính cần sao chép.Trong quá trình kéo - thả, một mũi tên nhỏ sẽ xuất hiện phía trên danh sách, xác định vị trí của trang đang đựoc di chuyển
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    98
    THAO TÁC VỚI CÁC TRANG BẢNG TÍNH
    Di chuyển nhiều trang bảng tính
    Chọn các Trang bảng tính cần sao chép. Dùng phím Shift hay phím Ctrl để hỗ trợ việc chọn các trang
    Nhắp chọn thực đơn lệnh Edit  Move or Copy... Hoặc nhắp phải chuột vào vủng trang được chọn làm xuất hiện hộp chọn lệnh và sau đó chọn lệnh Move or Copy...
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    99
    THAO TÁC VỚI CÁC TRANG BẢNG TÍNH
    Trong hộp thoại Move or Copy:
    Trong phần To book hãy chọn bảng tính nhận các trang bảng tính này
    Trong phần Before sheet, xác định vị trí đặt các bản sao chép
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    100
    Bài tập thực hành
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    101
    SỬ DỤNG TIỆN ÍCH SẮP XẾP VÀ CHỌN LỌC DỮ LIỆU
    8. Sử dụng tiện ích sắp xếp và chọn lọc dữ liệu
    8.1 SẮP XẾP BẢNG TÍNH THEO CÁC CỘT
    Ta có trang bảng tính với nội dung như sau :
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    102
    SỬ DỤNG TIỆN ÍCH SẮP XẾP VÀ CHỌN LỌC DỮ LIỆU
    Chọn vùng dữ liệu cần xem xét là: A1:E7
    Nhấp chọn thực đơn lệnh Data  Sort làm xuất hiện hộp thoại Sort
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    103
    SỬ DỤNG TIỆN ÍCH SẮP XẾP VÀ CHỌN LỌC DỮ LIỆU
    Trong mục Sort By, chọn tên cột đầu tiên làm chỉ số sắp xếp.Ví dụ như hình bên là ta chọn cột Điểm thi. Lựa chọn sắp xếp theo trật tự giá trị tăng dần (Ascending). Chúng ta cũng có thể chọn sắp xếp theo giá trị giảm dần (descending)
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    104
    SỬ DỤNG TIỆN ÍCH SẮP XẾP VÀ CHỌN LỌC DỮ LIỆU
    Các mục Then By là các cột chỉ số sắp xếp mức hai theo trật tự tăng hay giảm. Chỉ số này được dùng để so sánh trong trường hợp chỉ số trước bằng nhau. Chỉ số này cũng có thể sắp xếp theo mức độ tăng dần hoặc giảm dần. Ở đây ta chọn chỉ số thứ 2 là Stt.
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    105
    SỬ DỤNG TIỆN ÍCH SẮP XẾP VÀ CHỌN LỌC DỮ LIỆU
    Nhắp chọn nút Header Row vì vùng dữ liệu của chúng ta có chứa tiêu đề. Chọn No header row nếu vùng dữ liệu chúng ta chọn không chứa tiêu đề. Khi chọn No header row, việc sắp xếp được dựa vào column. Ví dụ trong trường hợp này là Column D.
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    106
    SỬ DỤNG TIỆN ÍCH SẮP XẾP VÀ CHỌN LỌC DỮ LIỆU
    Kết quả đạt được là việc sắp xếp các SV theo thứ tự điểm tăng dần.
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    107
    SỬ DỤNG TIỆN ÍCH SẮP XẾP VÀ CHỌN LỌC DỮ LIỆU
    8.2 Sử dụng tiện ích lọc dữ liệu
    Với MS-Excel, chúng ta có thể dùng phép lọc dữ liệu để lấy ra các thông tin cần thiết. Kết quả của việc lọc là trên trang bảng tính chỉ còn xuất hiện các dòng dữ liệu thoả mãn điều kiện tính toán, các dòng khác được che đi, không được in ra giấy. Như vậy với cùng một vùng dữ liệu trên bảng, sử dụng tiện ích lọc sẽ giúp ta nhanh chóng tạo các trang báo cáo theo các loại yêu cầu khác nhau.
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    108
    SỬ DỤNG TIỆN ÍCH SẮP XẾP VÀ CHỌN LỌC DỮ LIỆU
    Ta có bảng tính với dữ liệu như sau:
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    109
    SỬ DỤNG TIỆN ÍCH SẮP XẾP VÀ CHỌN LỌC DỮ LIỆU
    Đưa con trỏ vào vùng dữ liệu A1:E7
    Nhắp chọn thực đơn lệnh Data  Filter  Autofilter.Trên dòng tiêu đề cột sẽ xuất hiện nút bấm có hình tam giác trỏ xuống
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    110
    SỬ DỤNG TIỆN ÍCH SẮP XẾP VÀ CHỌN LỌC DỮ LIỆU
    Chúng ta sẽ thực hiện đặt điều kiện lọc trên cột Điểm thi để chỉ còn các dòng có điểm từ 5.0 trở lên được thực hiện
    Nhắp chọn mũi tên trên cột dữ liệu Điểm thi
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    111
    SỬ DỤNG TIỆN ÍCH SẮP XẾP VÀ CHỌN LỌC DỮ LIỆU
    All: lấy tất cả , không loại trừ dòng nào
    Top 10: Lấy 10 dòng đầu tiên
    Có thể chọn các điểm số đã có như 4.0, 6.0, ...
    Custom:Lọc theo điều kiện do chúng ta xác định
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    112
    SỬ DỤNG TIỆN ÍCH SẮP XẾP VÀ CHỌN LỌC DỮ LIỆU
    Nhắp chọn mục Custom... Làm xuất hiện hộp thoại Custom Autofilter.
    Ý nghĩa của các thông báo:
    Equals: so sánh bằng
    Does not equal: so sánh không bằng
    Is greater than or equal to: so sánh lớn hơn hoặc bằng
    Is less than: so sánh nhỏ hơn
    Is less than or equal to: so sánh nhỏ hơn hoặc bằng
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    113
    SỬ DỤNG TIỆN ÍCH SẮP XẾP VÀ CHỌN LỌC DỮ LIỆU
    Trong hộp thoại Custom Autofilter, nhắp chọn “ is greater than or equal to” và nhập số 5.0 vào ô bên phải
    Kết quả được
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    114
    SỬ DỤNG TIỆN ÍCH SẮP XẾP VÀ CHỌN LỌC DỮ LIỆU
    Để xoá bỏ tiện ích tự động lọc, chúng ta thực hiện bước sau:
    Nhắp chọn thực đơn lệnh Data  Filter  AutoFilter. Điều này có ý nghĩa là tắt chức năng lọc tự động đã có trước đó.
    Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
    115
    SỬ DỤNG TIỆN ÍCH SẮP XẾP VÀ CHỌN LỌC DỮ LIỆU
    Bài tập tổng hợp trang 52
     
    Gửi ý kiến